So sánh sản phẩm

Inox 2205 – DUPLEX: Sự vượt trội về độ bền và khả năng chống ăn mòn

Inox 2205 – DUPLEX: Sự vượt trội về độ bền và khả năng chống ăn mòn

Inox Duplex là sự kết hợp từ những ưu điểm của 02 dòng inox Austenitic và Inox Ferritic. Inox 2205 là loại Inox phổ biến nhất trong dòng Inox Duplex, với việc chưa hàm lượng Chrom và Molypden cao là lý do mang lại khả năng chống ăn mòn vượt trội cũng như khả năng chống vết nứt do ứng suất ăn mòn và tăng độ bền cho Inox 2205.
Tuy nhiên loại thép Inox 2205 này không phù hợp với môi trường có nhiệt độ cao hơn 300 độ C và thấp hơn nhiệt độ -50 độ C, vì ở nhiệt độ này thì Inox 2205 nói riêng và Duplex nói chung sẽ bị giảm độ bền. Vậy nên, đây chính là nhược điểm của loại Inox này.
Inox 2205 phù hợp và được ứng dụng phổ biến trong các ngành: Hóa dầu, hóa chất, dầu khí và nhà máy giấy.
Inox 2205 được chia làm 02 loại là S31803 và S32205, trong đó S32205 có hàm lượng Nitơ (N) cao hơn và khả năng chống ăn mòn cao hơn.

Cấu trúc thành phần của Inox Duplex 2205 có những đặc điểm sau:

+ Độ bền vượt trội.
+ Khả năng chịu nhiệt kém hơn những dòng inox khác nhưng vẫn cao hơn thép Carbon.
+ Khả năng chống ăn mòn, khả năng chống vết nứt do biến dạng ăn mòn, chống biến dạng.
Hàm lượng Chrom và Molypden cao, kết hợp với sự bổ sung của Nitơ mang lại những ưu điểm sau:
+ Khả năng chống ăn mòn toàn diện.
+ Khả năng chống rỗ bề mặt và sự ăn mòn ở khe.
+ Khả năng chống vết nứt do biến dạng ăn mòn trong môi trường sunfua.
+ Sự góp mặt của Nitơ làm tăng thêm khả năng chống rỗ bề mặt và ăn mòn ở khe.
Inox-duplec-2205
Khả năng chống ăn mòn: 
Khả năng chống ăn mòn vượt trội hơn hẳn so với Inox 316, Inox Duplex 2205 thể hiện khả năng chống ăn mòn tốt trong hầu hết tất cả các môi trường mà Inox 316 không thể đáp ứng được.
Ví dụ: Inox 2205 thể hiện được khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường Chloride ấm, đây là điều mà Inox 316 không thể làm được.
Độ bền cao và khả năng chống ăn mòn tốt đã mang lại cho Inox 2205 khả năng chống biến dạng mỏi.
Cơ tính:
Khả năng gia công:
Do giới hạn bền của của 2205 là quá cao nên khi gia công loại Inox này đòi hỏi những máy móc thiết bị có công suất cao hơn. Các nguyên công uốn và dát mỏng là thật sự khó khăn hơn khi áp dụng với loại Inox này.
Inox 2205 phù hợp với tất cả các phương pháp hàn, nhưng có một số hạn chế như sau:
+ Phải luôn giữ nhiệt độ thấp trong quá trình hàn, nằm trong khoảng 1500C
+ Không gia nhiệt cho vật liệu trước và sau khi hàn.
+ Tránh dùng phương pháp hàn gió đá.
Inox 2205 có sẵn ở các hình dạng sau: tấm, cuộn, thanh, ống, phụ kiện có ren và mặt bích.
Ứng dụng:
Inox 2205 được dùng để tạo ra các thiết bị trao đổi nhiệt, bồn chứa, bồn áp suất, ống dùng cho các ngành sau:
+ Quá trình sản xuất ra hóa chất, vận chuyển và trữ hàng
+ Khai thác dầu khí và các thiết bị của quá trình này
+ Hàng hải và môi trường Chloride
+ Bột giấy và thiết bị của ngành giấy.
Tin liên quan:
So sánh thép không gỉ 304 ( inox 304) và thép không gỉ 304L (inox 304L)
Tags: ,