So sánh sản phẩm

Lịch sử và phân loại công nghệ sơn tĩnh điện

Lịch sử và phân loại công nghệ sơn tĩnh điện

Lượt xem: 149
Sơn tĩnh điện là công nghệ hiện đại được phát minh bởi TS. Erwin Gemmer vào đầu thập niên 1950. Qua nhiều cải tiến bởi các thế hệ nhà khoa học, các nhà sản xuất chế tạo về thiết bị và bột sơn đã giúp cho công nghệ sơn tĩnh điện ngày càng hoàn chỉnh về chất lượng cũng như đáp ứng nhu cầu của người dùng tốt hơn.
 lich-su-va-phan-loai-cong-nghe-son-tinh-dien

Có 2 loại công nghệ sơn tĩnh điện:

– Sơn tĩnh điện bột - Công nghệ sơn tĩnh điện khô: Ứng dụng để sơn các sản phẩm bằng kim loại: sắt thép, nhôm, inox…
– Sơn tĩnh điện nước - Công nghệ sơn tĩnh điện ướt sử dụng dung môi: Ứng dụng để sơn các sản phẩm bằng nhựa, gỗ, kim loại,…

Ưu khuyết điểm của các công nghệ:

– Đối với công nghệ sơn tĩnh điện nước thì loại này có khả năng sơn được trên nhiều loại bề mặt vật liệu hơn, tuy nhiên lượng dung môi không bám vào vật sơn sẽ không thể thu hồi được để tái sử dụng, có gây ô nhiễm môi trường do lượng dung môi dư, chi phí sơn cao.
– Đối với loại sơn tĩnh điện bột thì chỉ sơn được các loại vật liệu bằng kim loại, nhưng lượng bột sơn không bám vào bề mặt sơn sẽ được thu hồi (khoảng trên 95%) để tái sử dụng, do đó chi phí sơn sẽ thấp hơn, ít gây ô nhiễm môi trường hơn.
Đối với dây chuyền sơn tĩnh điện bột thì thiết bị chủ yếu là súng phun tĩnh điện và bộ điều khiển tự động, các thiết bị khác như buồng phun sơn và thu hồi bột sơn; buồng hấp bằng tia hồng ngoại, máy nén khí, máy tách ẩm khí nén, các bồn chứa hóa chất để xử lý bề mặt trước khi sơn được chế tạo bằng vật liệu composite.
 lich-su-va-phan-loai-cong-nghe-son-tinh-dien-1

Quy trình công nghệ sơn tĩnh điện:

– Xử lí bề mặt: Bề mặt sơn phải được xử lí trước khi sơn qua các bước như: Tẩy dầu; Rửa nước chảy tràn; Tẩy gỉ; Rửa nước chảy tràn; Định hình; Phosphat kẽm; Rửa nước.
– Hấp: Hấp khô vật cần sơn sau khi xử lý bề mặt.
– Phun sơn: Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quá trình phun sơn có bộ điều khiển trên súng, có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng vật sơn.
– Sấy: Vật sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy. Tùy theo chủng loại thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 150 độ C – 200 độ C, thời gian sấy 10 – 15 phút).
– Cuối cùng là khâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm.
Do trong qui trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphat kẽm bám chắc lên bề mặt kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòn cao dưới tác động của môi trường.
Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phong phú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc… Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thể đáp ứng cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị dụng cụ trong ngành giáo dục, y tế, xây dựng, điện lực,…
Có thể bạn quan tâm:
Hướng dẫn bảo dưỡng thiết bị phun sơn tĩnh điện
Cách xử lý vết xước nhám trong sơn tĩnh điện
Tags: ,

Nhà phân phối chính thức và duy nhất tại việt nam